Quy định về nghỉ hưu trước tuổi từ 01/01/2021 giáo viên nên biết

Từ ngày 01/01/2021 khi Luật Lao động có hiệu lực, tuổi nghỉ hưu của người lao động sẽ tăng dần theo lộ trình cho đến khi nữ đủ 60 tuổi, nam đủ 62 tuổi.

Nghề giáo hiện nay là nghề có nhiều áp lực, sẽ có giáo viên nhất là giáo viên mầm non và một số giáo viên khi cảm thấy không đủ sức khỏe, không đủ tự tin, gặp nhiều áp lực,… có thể phải xin nghỉ hưu trước tuổi.

Trong phạm vi bài viết, tác giả xin được nêu các vấn đề liên quan đến nghỉ hưu, chế độ nghỉ hưu, nghỉ hưu trước tuổi của giáo viên,…

Bình thường mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu 2%

Trong điều kiện bình thường, người lao động không thuộc các trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi thì mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị trừ 2% tỷ lệ hưởng lương hưu theo quy định.

Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng lương hưu hằng tháng như sau:

Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Từ ngày 1/1/2021, giáo viên nghỉ hưu trước tuổi sẽ được hưởng lương như thế nào? (Ảnh minh họa: Nhandan.com.vn)

Như vậy, mức hưởng lương hưu khi về hưu trước tuổi được tính như sau:

Mức lương hưu hàng tháng = [Tỷ lệ (%)hưởng lương hưu hằng tháng] x [Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội]

Trong đó:

Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng được xác định như sau:

Đối với lao động nam:

Đóng đủ 19 năm bảo hiểm xã hội thì được 45% (hiện nay quy định là 18 năm);

Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2% (Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi).

Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng tối đa là 75%.

Đối với lao động nữ:

Đóng đủ 15 năm bảo hiểm xã hội thì được 45%.

Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2% (Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi).

Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng tối đa là 75%.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định tại Điều 62, Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Điều 9, Điều 10 Nghị định 115/2015/NĐ-CP và Điều 20 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH .

Như vậy, cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì người lao động bị giảm 2%.

Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi từ năm 2021

Điều kiện để người lao động nghỉ hưu trước tuổi được hưởng lương là có đủ từ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và thuộc một trong các trường hợp sau đây (theo khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 sửa đổi, bổ sung Điều 54, Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

Trường hợp không bị suy giảm khả năng lao động

Đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Lao động nam từ đủ 55 tuổi 03 tháng, nữ từ đủ 50 tuổi 04 tháng.

Người lao động có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò, từ năm 2021 điều kiện tuổi nghỉ hưu sẽ thấp hơn 10 tuổi. Cụ thể đối với lao động nam phải từ đủ 50 tuổi 03 tháng và nữ phải từ đủ 45 tuổi 04 tháng.

Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp (không quy định tuổi).

Trường hợp bị suy giảm khả năng lao động

Tuổi

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Điều kiện khác

Nam

Nữ

Đủ 55 tuổi 03 tháng

Đủ 50 tuổi 04 tháng

20 năm trở lên

Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%

Đủ 50 tuổi 03 tháng

Đủ 45 tuổi 04 tháng

Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

Không quy định độ tuổi

– Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành – Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

06 trường hợp giáo viên nghỉ hưu trước tuổi không bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu

Vẫn sẽ có những trường hợp người lao động về hưu trước tuổi có thể nhận được lương hưu tối đa năm 2021 nếu tính đến khi nghỉ hưu đóng từ đủ 34 năm bảo hiểm xã hội đối với nam, từ đủ 30 năm bảo hiểm xã hội đối với nữ sau đây do không bị trừ tỷ lệ phần trăm do về hưu trước tuổi:

Trường hợp 1:

Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so tuổi nghỉ hưu ở điều kiện bình thường (Tuổi nghỉ hưu ở điều kiện bình thường năm 2021 là đủ 55 tuổi 4 tháng đối với nữ, đủ 60 tuổi 3 tháng đối với nam) và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sẽ được nghỉ hưu trước tuổi theo lộ trình ở bảng sau:

Lao động nam

Lao động nữ

Năm đủ tuổi nghỉ hưu thấp hơn

Tuổi nghỉ hưu thấp hơn

Năm sinh

Năm đủ tuổi nghỉ hưu thấp hơn

Tuổi nghỉ hưu thấp hơn

Năm sinh

2021

55 tuổi 3 tháng

Từ tháng 01/1966 đến tháng 9/1966

2021

50 tuổi 4 tháng

Từ tháng 01/1971 đến tháng 8/1971

2022

55 tuổi 6 tháng

Từ tháng 10/1966 đến tháng 6/1967

2022

50 tuổi 8 tháng

Từ tháng 9/1971 đến tháng 4/1972

2023

55 tuổi 9 tháng

Từ tháng 7/1967 đến tháng 3/1968

2023

51 tuổi

Từ tháng 5/1972 đến tháng 12/1972

2024

56 tuổi

Từ tháng 4/1968 đến tháng 12/1968

2024

51 tuổi 4 tháng

Từ tháng 01/1973 đến tháng 8/1973

2025

56 tuổi 3 tháng

Từ tháng 01/1969 đến tháng 9/1969

2025

51 tuổi 8 tháng

Từ tháng 9/1973 đến tháng 5/1974

2026

56 tuổi 6 tháng

Từ tháng 10/1969 đến tháng 6/1970

2026

52 tuổi

Từ tháng 6/1974 đến tháng 12/1974

2027

56 tuổi 9 tháng

Từ tháng 7/1970 đến tháng 3/1971

2027

52 tuổi 4 tháng

Từ tháng 01/1975 đến tháng 8/1975

2028

57 tuổi

Từ tháng 4/1971 trở đi

2028

52 tuổi 8 tháng

Từ tháng 9/1975 đến tháng 4/1976

2029

53 tuổi

Từ tháng 5/1976 đến tháng 12/1976

2030

53 tuổi 4 tháng

Từ tháng 01/1977 đến tháng 8/1977

2031

53 tuổi 8 tháng

Từ tháng 9/1977 đến tháng 4/1978

2032

54 tuổi

Từ tháng 5/1978 đến tháng 12/1978

2033

54 tuổi 4 tháng

Từ tháng 01/1979 đến tháng 8/1979

2034

54 tuổi 8 tháng

Từ tháng 9/1979 đến tháng 4/1980

2035

55 tuổi

Từ tháng 5/1980 trở đi

Trường hợp 2: Đủ tuổi theo Bảng 1 và có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

Lưu ý: Đối với trường hợp 1 & 2 thì 02 nhóm đối tượng sau đây, tuổi về hưu sớm thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi quy định tại Bảng 1:

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

Trường hợp 3: Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu ở điều kiện bình thường có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

Trường hợp 4: Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Trường hợp 5: Đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế, hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Nghị định 143/2020/NĐCP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 được sửa đổi, bổ sung Nghị định 113/2019 về chính sách tinh giản biên chế có hiệu lực từ 01/01/2021.

Trường hợp 6: Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động mà tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ trên 06 tháng thì không bị giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi:

Tại “Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;

b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019;

b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.”

Trên đây là một số thông tin về nghỉ hưu, nghỉ hưu trước tuổi của người lao động từ 01/01/2021. Giáo viên muốn nghỉ hưu trước tuổi tham khảo các quy định trên.

BÙI NAM

Nguồn https://giaoduc.net.vn/giao-duc-24h/quy-dinh-ve-nghi-huu-truoc-tuoi-tu-01-01-2021-giao-vien-nen-biet-post214384.gd

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *